Bài 8: Tôi muốn là chính mình – Lời giải và đáp án SBT tiếng Trung Đương Đại Quyển 3

Bài 8: Tôi muốn là chính mình, khám phá một khía cạnh sâu sắc hơn của cuộc sống: đó là sự cân bằng giữa kỳ vọng của gia đình, xã hội và ước mơ cá nhân. Việc hoàn thành các bài tập trong SBT không chỉ giúp các bạn ghi nhớ từ vựng về chủ đề nghề nghiệp, kỹ thuật và nghệ thuật, mà còn rèn luyện cách diễn đạt những quan niệm cá nhân phức tạp. Nội dung lời giải dưới đây đã được biên soạn tỉ mỉ, từ các đoạn hội thoại nghe hiểu đầy tính thực tế cho đến những bài viết luận sâu sắc về “bát cơm sắt” (công chức) hay những tiếc nuối trong quá khứ. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hỗ trợ đắc lực để các bạn tự tin khẳng định “chính mình” trên con đường học thuật.

I. Lắng nghe và trả lời

A. Nghe đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng

1️⃣

女:🔊 小王最近找工作,找得怎麼樣了?

  • Nǚ: Xiǎo Wáng zuìjìn zhǎo gōngzuò, zhǎo dé zěnmeyàng le?
  • Nữ: Tiểu Vương dạo này tìm việc thế nào rồi?

男:🔊 不太順利,不是直接被拒絕,就是一點訊息都沒有。

  • Nán: Bù tài shùnlì, bùshì zhíjiē bèi jùjué, jiùshì yīdiǎn xùnxī dōu méiyǒu.
  • Nam: Không thuận lợi lắm, không phải là bị từ chối thẳng thừng thì cũng là chẳng có chút tin tức nào.

問:🔊 下面哪一個是對的?

  • Wèn: Xiàmiàn nǎ yīgè shì duì de?
  • Hỏi: Câu nào dưới đây là đúng?

A. 🔊 小王一直沒找到工作。

  • Xiǎo Wáng yīzhí méi zhǎodào gōngzuò.
  • Tiểu Vương mãi vẫn chưa tìm được việc.

B. 🔊 小王順利找到工作了。

  • Xiǎo Wáng shùnlì zhǎodào gōngzuò le.
  • Tiểu Vương đã thuận lợi tìm được việc rồi.

C. 🔊 最近都沒有小王的消息。

  • Zuìjìn dōu méiyǒu Xiǎo Wáng de xiāoxī.
  • Dạo này đều không có tin tức gì của Tiểu Vương.

=> Đáp án đúng: A

📖 Giải thích: Người nam nói việc tìm việc “không thuận lợi” 不太順利 và đưa ra hai tình huống: bị từ chối hoặc im lặng, điều này đồng nghĩa với việc anh ta vẫn chưa có việc làm.

2️⃣

女:🔊 兒子每天都在打電玩不讀書,你要不要跟他談一談?

  • Nǚ: Érzi měitiān dū zài dǎ diànwán bù dúshū, nǐ yào bùyào gēn tā tán yī tán?
  • Nữ: Con trai ngày nào cũng chơi điện tử không chịu học hành, anh có muốn nói chuyện với nó một chút không?

男:🔊 他已經大學三年級了,你就算法了,別替他擔心了。

  • Nán: Tā yǐjīng dàxué sān niánjí le, nǐ jiù suànle ba, bié tì tā dānxīn le.
  • Nam: Nó đã là sinh viên năm ba đại học rồi, em thôi đi, đừng lo lắng thay cho nó nữa.

問:🔊 爸爸打算怎麼做?

  • Wèn: Bàba dǎsuàn zěnme zuò?
  • Hỏi: Người cha định làm thế nào?

A. 🔊 讓媽媽去跟兒子談。

  • Ràng māma qù gēn érzi tán.
  • Để mẹ đi nói chuyện với con.

B. 🔊 讓兒子自己安排自己的生活。

  • Ràng érzi zìjǐ ānpái zìjǐ de shēnghuó.
  • Để con trai tự sắp xếp cuộc sống của chính mình.

C. 🔊 決定罵兒子一頓。

  • Juédìng mà érzi yī dùn.
  • Quyết định mắng con một trận.

=> Đáp án đúng: B

📖 Giải thích: Cụm từ “算了” thôi đi/kệ đi và “đừng lo lắng” cho thấy người cha muốn để con tự lập và tự chịu trách nhiệm khi đã lớn, thay vì can thiệp vào.

3️⃣

男:🔊 從明天起我要每天運動。

  • Nán: Cóng míngtiān qǐ wǒ yào měitiān yùndòng.
  • Nam: Từ ngày mai trở đi tôi sẽ vận động mỗi ngày.

女:🔊 我早就開始每天晚上都去運動了,你一起來吧!

  • Nǚ: Wǒ zǎo jiù kāishǐ měitiān wǎnshàng dōu qù yùndòng le, nǐ yīqǐ lái ba!
  • Nữ: Tôi đã bắt đầu đi tập thể dục mỗi tối từ lâu rồi, anh cùng tham gia đi!

問:🔊 下面哪一個是對的?

  • Wèn: Xiàmiàn nǎ yīgè shì duì de?
  • Hỏi: Câu nào dưới đây là đúng?

A. 🔊 先生已經有每天運動的習慣了。

  • Xiānshēng yǐjīng yǒu měitiān yùndòng de xíguàn le.
  • Anh này đã có thói quen vận động mỗi ngày rồi.

B. 🔊 小姐每天早上去運動。

  • Xiǎojiě měitiān zǎoshàng qù yùndòng.
  • Cô này đi vận động vào mỗi sáng.

C. 🔊 先生打算從明天開始每天運動。

  • Xiānshēng dǎsuàn cóng míngtiān kāishǐ měitiān yùndòng.
  • Anh này dự định từ mai bắt đầu vận động mỗi ngày.

=> Đáp án đúng: C

📖 Giải thích: Người nam nói “從明天起” từ ngày mai trở đi, chứng tỏ hiện tại anh ta chưa bắt đầu. Đáp án B sai vì cô gái tập vào “buổi tối” 晚上.

4️⃣

男:🔊 最近失業率很高,我找工作找了好久都找不到。

  • Nán: Zuìjìn shīyèlǜ hěn gāo, wǒ zhǎo gōngzuò zhǎole hǎojiǔ dōu zhǎo bù dào.
  • Nam: Dạo này tỷ lệ thất nghiệp cao quá, tôi tìm việc mãi mà chẳng được.

女:🔊 其實最近失業率已經比以前低了很多了,你只是運氣不好,再等一等吧。

  • Nǚ: Qíshí zuìjìn shīyèlǜ yǐjīng bǐ yǐqián dīle hěnduō le, nǐ zhǐshì yùnqì bù hǎo, zài děng yī děng ba.
  • Nữ: Thực ra dạo này tỷ lệ thất nghiệp đã thấp hơn trước nhiều rồi, anh chỉ là may mắn chưa đến thôi, đợi thêm chút nữa đi.

問:🔊 下面哪一個是對的?

  • Wèn: Xiàmiàn nǎ yīgè shì duì de?
  • Hỏi: Câu nào dưới đây là đúng?

A. 🔊 最近失業率比以前更高。

  • Zuìjìn shīyèlǜ bǐ yǐqián gèng gāo.
  • Tỷ lệ thất nghiệp dạo này cao hơn trước.

B. 🔊 小姐覺得先生因為運氣不好而找不到工作。

  • Xiǎojiě juédé xiānshēng yīnwèi yùnqì bù hǎo ér zhǎo bù dào gōngzuò.
  • Cô này cảm thấy anh này không tìm được việc là do vận may không tốt.

C. 🔊 只要失業率低,這位先生就能找到工作。

  • Zhǐyào shīyèlǜ dī, zhè wèi xiānshēng jiù néng zhǎodào gōngzuò.
  • Chỉ cần tỷ lệ thất nghiệp thấp là anh này có thể tìm được việc.

=> Đáp án đúng: B

📖 Giải thích: Cô gái trực tiếp nói “你只是運氣不好” anh chỉ là vận khí không tốt thôi để an ủi khi anh này phàn nàn về việc không tìm được việc làm.

5️⃣

男:🔊 聽說現在台灣的出生率很低,不到1%。

  • Nán: Tīng shuō xiànzài Táiwān de chūshēnglǜ hěn dī, bù dào yī bǎifēnzhīyī.
  • Nam: Nghe nói tỷ lệ sinh ở Đài Loan hiện nay rất thấp, chưa đến 1%.

女:🔊 太誇張了!這樣一來,台灣將來的發展恐怕會受到影響吧!

  • Nǚ: Tài kuāzhāng le! Zhèyàng yī lái, Táiwān jiānglái de fāzhǎn kǒngpà huì shòudào yǐngxiǎng ba!
  • Nữ: Thật quá mức tưởng tượng! Cứ đà này, e rằng sự phát triển tương lai của Đài Loan sẽ bị ảnh hưởng mất!

問:🔊 下面哪一個是對的?

  • Wèn: Xiàmiàn nǎ yīgè shì duì de?
  • Hỏi: Câu nào dưới đây là đúng?

A. 🔊 現在大部分的台灣人都生很多孩子。

  • Xiànzài dà bùfèn de Táiwān rén dōu shēng hěnduō háizi.
  • Hiện tại đa số người Đài Loan đều sinh rất nhiều con.

B. 🔊 小姐認為先生說的話太誇張,不可能是真的。

  • Xiǎojiě rènwéi xiānshēng shuō de huà tài kuāzhāng, bù kěnéng shì zhēn de.
  • Cô này cho rằng lời anh này nói quá khoa trương, không thể là thật.

C. 🔊 小姐擔心將來台灣因為出生率太低而出問題。

  • Xiǎojiě dānxīn jiānglái Táiwān yīnwèi chūshēnglǜ tài dī ér chū wèntí.
  • Cô này lo lắng tương lai Đài Loan sẽ gặp vấn đề vì tỷ lệ sinh quá thấp.

=> Đáp án đúng: C

📖 Giải thích: Cụm từ “恐怕會受到影響吧” e rằng sẽ bị ảnh hưởng thể hiện sự lo lắng của cô gái về hậu quả của việc tỷ lệ sinh thấp đối với sự phát triển của xã hội.

B. Nghe đoạn hội thoại. Đánh dấu O nếu đúng, X nếu sai.

🔊 王美美是個單身貴族,她的工作能力很強,而且非常努力。她每天除了睡覺以外,就是在公司工作,連週末也很少休息,幾乎沒有自己的生活,老闆非常信任她,她也工作得很快樂,從來不覺得辛苦。可是從去年起,她的健康出了問題,醫生告訴她,她生活太緊張,壓力太大,應該好好學習放鬆自己,最好能休息一段時間,要不然的話,身體會受不了。可是這樣一來,她恐怕就得放棄自己的夢想了。經過幾天的考慮,她告訴自己,算了,還是身體最重要,沒有健康,就什麼都沒有了。

🔤 Phiên âm:

Wáng Měiměi shì gè dānshēn guìzú, tā de gōngzuò nénglì hěn qiáng, érqiě fēicháng nǔlì. Tā měitiān chúle shuìjiào yǐwài, jiùshì zài gōngsī gōngzuò, lián zhōumò yě hěn shǎo xiūxí, jīhū méiyǒu zìjǐ de shēnghuó, lǎobǎn fēicháng xìnrèn tā, tā yě gōngzuò dé hěn kuàilè, cónglái bù juédé xīnkǔ. Kěshì cóng qùnián qǐ, tā de jiànkāng chūle wèntí, yīshēng gàosù tā, tā shēnghuó tài jǐnzhāng, yālì tài dà, yīnggāi hǎohǎo xuéxí fàngsōng zìjǐ, zuì hǎo néng xiūxí yīduàn shíjiān, yàobùrán de huà, shēntǐ huì shòu bùliǎo. Kěshì zhèyàng yī lái, tā kǒngpà jiù děi fàngqì zìjǐ de mèngxiǎngle. Jīngguò jǐ tiān de kǎolǜ, tā gàosù zìjǐ, suànle, háishì shēntǐ zuì zhòngyào, méiyǒu jiànkāng, jiù shénme dōu méiyǒule.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Vương Mỹ Mỹ là một “quý tộc độc thân” (người độc thân giàu có), năng lực làm việc của cô ấy rất mạnh, hơn nữa còn vô cùng nỗ lực. Mỗi ngày ngoại trừ lúc ngủ ra, cô đều làm việc ở công ty, ngay cả cuối tuần cũng rất ít khi nghỉ ngơi, hầu như không có cuộc sống riêng, ông chủ rất tin tưởng cô, cô làm việc cũng rất vui vẻ, chưa bao giờ cảm thấy vất vả. Thế nhưng từ năm ngoái, sức khỏe của cô đã gặp vấn đề, bác sĩ nói với cô rằng cuộc sống của cô quá căng thẳng, áp lực quá lớn, nên học cách thả lỏng bản thân, tốt nhất là có thể nghỉ ngơi một thời gian, nếu không thì cơ thể sẽ không chịu đựng nổi. Nhưng nếu như vậy, e rằng cô sẽ phải từ bỏ ước mơ của mình. Sau vài ngày suy nghĩ, cô tự nhủ với mình rằng, thôi bỏ đi, vẫn là sức khỏe quan trọng nhất, không có sức khỏe thì sẽ không có gì cả.

Đáp án:

1️⃣ (X ) 🔊 王美美週末不是在公司工作,而是在家休息。

  • Wáng Měiměi zhōumò bùshì zài gōngsī gōngzuò, ér shì zài jiā xiūxí.
  • Cuối tuần Vương Mỹ Mỹ không làm việc ở công ty mà nghỉ ngơi ở nhà.

📖 Giải thích: Bài viết nêu rõ cô ấy “ngay cả cuối tuần cũng rất ít khi nghỉ ngơi” (lián zhōumò yě hěn shǎo xiūxí), thời gian chủ yếu dành cho công ty.

2️⃣ (X ) 🔊 王美美把自己的生活安排得很好。

  • Wáng Měiměi bǎ zìjǐ de shēnghuó ānpái dé hěn hǎo.
  • Vương Mỹ Mỹ sắp xếp cuộc sống của mình rất tốt.

📖 Giải thích: Cô ấy “hầu như không có cuộc sống riêng” (jīhū méiyǒu zìjǐ de shēnghuó) và làm việc đến mức sức khỏe gặp vấn đề, nên không thể coi là sắp xếp cuộc sống tốt.

3️⃣ (X ) 🔊 王美美因為不想放棄夢想而不去看醫生。

  • Wáng Měiměi yīnwèi bùxiǎng fàngqì mèngxiǎng ér bù qù kàn yīshēng.
  • Vương Mỹ Mỹ vì không muốn từ bỏ ước mơ nên không đi khám bác sĩ.

📖 Giải thích: Cô ấy đã đi khám nên bác sĩ mới có thể khuyên cô là cuộc sống quá căng thẳng (yīshēng gàosù tā…). Cô chỉ đắn đo giữa việc nghỉ ngơi (có thể phải bỏ ước mơ) và sức khỏe.

4️⃣ (X ) 🔊 王美美最後決定放棄工作。

  • Wáng Měiměi zuìhòu juédìng fàngqì gōngzuò.
  • Vương Mỹ Mỹ cuối cùng quyết định từ bỏ công việc.

📖 Giải thích: Bài viết nói cô ấy quyết định ưu tiên sức khỏe và có thể là tạm nghỉ ngơi một thời gian theo lời khuyên của bác sĩ, chứ không khẳng định cô ấy bỏ hẳn công việc.

5️⃣ (O ) 🔊 王美美明白了工作不是生活的全部。

  • Wáng Měiměi míngbáile gōngzuò bùshì shēnghuó de quánbù.
  • Vương Mỹ Mỹ đã hiểu ra công việc không phải là toàn bộ cuộc sống.

📖 Giải thích: Qua câu kết “không có sức khỏe thì sẽ không có gì cả”, cô đã nhận ra giá trị của bản thân và sức khỏe quan trọng hơn việc chỉ biết lao đầu vào công việc để đạt được ước mơ.

II. Ghép cặp

1️⃣ 通過 (tōngguò) +c. 面試 (miànshì)

=> 🔊 通過面試 (tōngguò miànshì): Vượt qua phỏng vấn

2️⃣ 修 (xiū) +g. 學分 (xuéfēn)

=> 🔊 修學分 (xiū xuéfēn): Tu học/Tích lũy tín chỉ

3️⃣ 舉行 (jǔxíng) +d. 畢業展 (bìyèzhǎn)

=> 🔊 舉行畢業展 (jǔxíng bìyèzhǎn): Tổ chức triển lãm tốt nghiệp

4️⃣ 引起 (yǐnqǐ) +f. 討論 (tǎolùn)

=> 🔊 引起討論 (yǐnqǐ tǎolùn): Gây ra sự thảo luận

5️⃣ 考上 (kǎoshàng) +b. 公職 (gōngzhí)

=> 🔊 考上公職 (kǎoshàng gōngzhí): Thi đỗ công chức

6️⃣ 成為 (chéngwéi) +h. 企業家 (qǐyèjiā)

=> 🔊 成為企業家 (chéngwéi qǐyèjiā): Trở thành nhà doanh nghiệp

7️⃣ 利用 (lìyòng) +a. 時間 (shíjiān)

=> 🔊 利用時間 (lìyòng shíjiān): Tận dụng thời gian

8️⃣ 改變 (gǎibiàn) +e. 制度 (zhìdù)

=> 🔊 改變制度 (gǎibiàn zhìdù): Thay đổi chế độ/hệ thống

III. Viết chữ Hán vào chỗ trống

1️⃣ 🔊 我的父母總是鼓勵我做自己想做的事,他們不希望我老了以後才覺得遺憾

  • Wǒ de fùmǔ zǒngshì gǔlì wǒ zuò zìjǐ xiǎng zuò de shì, tāmen bù xīwàng wǒ lǎole yǐhòu cái juédé yíhàn.
  • Bố mẹ tôi luôn khuyến khích tôi làm những việc mình muốn, họ không muốn sau khi già đi tôi mới thấy hối tiếc.

2️⃣ 🔊 我大學的時候學過法文,可是沒好好學,基礎不好,現在都忘了。

  • Wǒ dàxué de shíhòu xuéguò fǎwén, kěshì méi hǎohǎo xué, jīchǔ bù hǎo, xiànzài dōu wàngle.
  • Hồi đại học tôi từng học tiếng Pháp, nhưng không học hành tử tế, nền tảng không tốt, giờ quên hết rồi.

3️⃣ 🔊 我以為他一直都很順利,最近才知道,其實他小時候過很多

  • Wǒ yǐwéi tā yīzhí dōu hěn shùnlì, zuìjìn cái zhīdào, qíshí tā xiǎoshíhòu chīguò hěnduō kǔ.
  • Tôi cứ ngỡ anh ấy luôn thuận lợi, gần đây mới biết, thực ra hồi nhỏ anh ấy đã chịu rất nhiều khổ cực.

4️⃣ 🔊 這家公司的制度跟我公司不太一樣,他們上班的時間比較有彈性,不像我們公司,一定得九點到。

  • Zhè jiā gōngsī de zhìdù gēn wǒ gōngsī bù tài yīyàng, tāmen shàngbān de shíjiān bǐjiào yǒu tánxìng, bù xiàng wǒmen gōngsī, yīdìng děi jiǔ diǎn dào.
  • Chế độ của công ty này không giống công ty tôi lắm, thời gian làm việc của họ khá linh hoạt, không như công ty tôi, nhất định phải đến lúc 9 giờ.

5️⃣ 🔊 父母對他的期望很高,一直希望他念醫學系。可是這不是他的興趣,他覺得自己快了。

  • Fùmǔ duì tā de qíwàng hěn gāo, yīzhí xīwàng tā niàn yīxué xì. Kěshì zhè bùshì tā de xìngqù, tā juédé zìjǐ kuài fēngle.
  • Bố mẹ đặt kỳ vọng vào anh ấy rất cao, luôn mong anh ấy học khoa y. Nhưng đây không phải sở thích của anh ấy, anh ấy thấy mình sắp phát điên rồi.

IV. Điền từ cho sẵn vào chỗ trống

Đáp án:

1️⃣ 🔊 出生 (chūshēng): Sinh ra

2️⃣ 🔊 成为 (chéngwéi): Trở thành

3️⃣ 🔊 认真 (rènzhēn): Chăm chỉ / Nghiêm túc

4️⃣ 🔊 穷 (qióng): Nghèo

5️⃣ 🔊 引起 (yǐnqǐ): Thu hút / Gây ra (sự chú ý)

6️⃣ 🔊 专心 (zhuānxīn): Tập trung

7️⃣ 🔊 技术 (jìshù): Kỹ thuật

8️⃣ 🔊 艺术 (yìshù): Nghệ thuật

9️⃣ 🔊 举行 (jǔxíng): Tổ chức

1️⃣0️⃣ 🔊 却 (què): Nhưng / Lại (biểu thị sự tương phản)

1️⃣1️⃣ 🔊 冠军 (guànjūn): Quán quân / Chức vô địch

1️⃣2️⃣ 🔊 遗憾 (yíhàn): Đáng tiếc / Tiếc nuối

🔊 不管你喜歡不喜歡足球,你可能都聽過梅西。
🔊 梅西出生在阿根廷。從小他的夢想就是成為一個有名的足球員。他每天都很認真地練習。可是他11歲的時候,醫生發現他如果不接受治療就不會再長高了。他家很窮,付不起醫藥費,可是他的父親不放棄,到處找人幫忙。梅西的故事引起了巴塞隆納球團的注意,答應幫他付醫藥費,讓他可以專心踢球。
🔊 梅西踢球的技術很好。許多人認為梅西踢球是一種藝術。2014年在巴西舉行的世界盃,梅西拿到了金球獎,可是他卻一點都不開心,因為阿根廷沒拿到冠軍,讓他覺得很遺憾。

🔤 Phiên âm:

Bùguǎn nǐ xǐhuān bù xǐhuān zúqiú, nǐ kěnéng dōu tīngguò Méixī.
Méixī chūshēng zài Āgēntíng. Cóngxiǎo tā de mèngxiǎng jiùshì chéngwéi yīgè yǒumíng de zúqiú yuán. Tā měitiān dōu hěn rènzhēn de liànxí. Kěshì tā shíyī suì de shíhòu, yīshēng fāxiàn tā rúguǒ bù jiēshòu zhìliáo jiù bù huì zài zhǎng gāo le. Tā jiā hěn qióng, fù bù qǐ yīyào fèi, kěshì tā de fùqīn bù fàngqì, dàochù zhǎo rén bāngmáng. Méixī de gùshì yǐnqǐ le Bāsàilóngnà qiútuán de zhùyì, dāyìng bāng tā fù yīyào fèi, ràng tā kěyǐ zhuānxīn tīqiú.
Méixī tīqiú de jìshù hěn hǎo. Xǔduō rén rènwéi Méixī tīqiú shì yīzhǒng yìshù. Èrqiānlíngshísì nián zài Bāxī jǔxíng de shìjièbēi, Méixī nádàole jīnqiú jiǎng, kěshì tā què yīdiǎn dōu bù kāixīn, yīnwèi Āgēntíng méi nádào guànjūn, ràng tā juédé hěn yíhàn.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Bất kể bạn có thích bóng đá hay không, có thể bạn đều đã từng nghe qua cái tên Messi.
Messi sinh ra ở Argentina. Từ nhỏ ước mơ của anh ấy đã là trở thành một cầu thủ bóng đá nổi tiếng. Mỗi ngày anh ấy đều luyện tập rất chăm chỉ. Nhưng khi anh 11 tuổi, bác sĩ phát hiện ra rằng nếu không tiếp nhận điều trị thì anh sẽ không thể cao thêm được nữa. Gia đình anh rất nghèo, không gánh vác nổi chi phí y tế, nhưng cha của anh không bỏ cuộc, đi khắp nơi tìm người giúp đỡ. Câu chuyện của Messi đã thu hút sự chú ý của câu lạc bộ Barcelona, họ đồng ý trả chi phí điều trị để anh có thể tập trung đá bóng.
Kỹ thuật đá bóng của Messi rất tốt. Nhiều người cho rằng Messi đá bóng giống như một môn nghệ thuật. Tại kỳ World Cup được tổ chức ở Brazil năm 2014, Messi đã giành được Quả bóng vàng, thế nhưng anh lại chẳng vui chút nào, bởi vì Argentina đã không giành được chức vô địch, điều đó khiến anh cảm thấy rất tiếc nuối.

V. Đọc hiểu

A. Đọc đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng.

1️⃣

小美:🔊 你怎麼了?看起來不太有精神。

  • Xiǎoměi: Nǐ zěnme le? Kàn qǐlái bù tài yǒu jīngshén.
  • Tiểu Mỹ: Bạn sao thế? Trông có vẻ không được tỉnh táo (phấn chấn) lắm.

阿德:🔊 我昨天熬夜看球賽。

  • Ādé: Wǒ zuótiān áoyè kàn qiúsài.
  • A Đức: Hôm qua mình thức khuya xem trận bóng.

小美:🔊 期末考不是快到了嗎?你居然有時間看球賽?

  • Xiǎoměi: Qīmò kǎo bùshì kuài dào le ma? Nǐ jūrán yǒu shíjiān kàn qiúsài?
  • Tiểu Mỹ: Chẳng phải sắp đến kỳ thi cuối kỳ rồi sao? Bạn mà lại có thời gian xem bóng đá à?

小美的意思是?

  • Xiǎoměi de yìsi shì?
  • Ý của Tiểu Mỹ là gì?

a. 🔊 球賽不值得阿德熬夜。

  • Qiúsài bù zhídé Ādé áoyè.
  • Trận bóng không đáng để A Đức phải thức khuya.

b. 🔊 期末考還沒到,阿德當然有時間看球賽。

  • Qīmò kǎo hái méi dào, Ādé dāngrán yǒu shíjiān kàn qiúsài.
  • Kỳ thi cuối kỳ chưa đến, A Đức đương nhiên có thời gian xem bóng.

c. 🔊 期末考快到了,阿德不應該熬夜看球賽。

  • Qīmò kǎo kuài dào le, Ādé bù yìnggāi áoyè kàn qiúsài.
  • Kỳ thi cuối kỳ sắp đến rồi, A Đức không nên thức khuya xem bóng.

=> Đáp án đúng: C

📖 Giải thích: Câu hỏi tu từ của Tiểu Mỹ “Chẳng phải sắp thi rồi sao? Bạn mà lại có thời gian…” mang hàm ý trách móc hoặc ngạc nhiên vì A Đức dành thời gian cho việc giải trí thay vì ôn thi.

2️⃣

小美:🔊 我父母到現在都很遺憾,因為我沒去念醫學系,而是選了藝術系。

  • Xiǎoměi: Wǒ fùmǔ dào xiànzài dōu hěn yíhàn, yīnwèi wǒ méi qù niàn yīxué xì, ér shì xuǎn le yìshù xì.
  • Tiểu Mỹ: Bố mẹ mình đến giờ vẫn rất hối tiếc vì mình không đi học ngành y mà lại chọn ngành nghệ thuật.

阿德:🔊 我真羨慕妳。我為了不讓父母失望,選了沒有興趣的科系。

  • Ādé: Wǒ zhēn xiànmù nǐ. Wǒ wèile bù ràng fùmǔ shīvàng, xuǎn le méiyǒu xìngqù de kēxì.
  • A Đức: Mình thật ngưỡng mộ bạn. Để không làm bố mẹ thất vọng, mình đã chọn ngành học mà mình không có hứng thú.

🔊 根據這個對話,哪一個對?

  • Gēnjù zhège duìhuà, nǎ yīgè duì?
  • Dựa vào đối thoại, câu nào đúng?

a. 🔊 阿德和小美的父母都希望孩子念醫學系。

  • Ādé hé Xiǎoměi de fùmǔ dōu xīvàng háizi niàn yīxué xì.
  • Bố mẹ của A Đức và Tiểu Mỹ đều hy vọng con cái học ngành y.

b. 🔊 因為父母的關係,阿德選了他不喜歡的科系。

  • Yīnwèi fùmǔ de guānxì, Ādé xuǎn le tā bù xǐhuān de kēxì.
  • Vì mối quan hệ của bố mẹ, A Đức đã chọn ngành mà anh ấy không thích.

c. 🔊 阿德羨慕小美沒去念藝術系。

  • Ādé xiànmù Xiǎoměi méi qù niàn yìshù xì.
  • A Đức ngưỡng mộ Tiểu Mỹ vì đã không đi học ngành nghệ thuật.

=> Đáp án đúng: B

📖 Giải thích: A Đức nói “Vì để không làm bố mẹ thất vọng, mình đã chọn ngành không có hứng thú”, điều này khớp với nội dung đáp án b.

3️⃣

小美:🔊 小王跟他太太經過多年的努力,終於有孩子了。

  • Xiǎoměi: Xiǎo Wáng gēn tā tàitài jīngguò duōnián de nǔlì, zhōngyú yǒu háizi le.
  • Tiểu Mỹ: Tiểu Vương và vợ sau nhiều năm nỗ lực, cuối cùng cũng có con rồi.

阿德:🔊 是啊,聽說他太太吃了很多苦,才有孩子的。

  • Ādé: Shì a, tīngshuō tā tàitài chī le hěnduō kǔ, cái yǒu háizi de.
  • A Đức: Đúng vậy, nghe nói vợ anh ấy đã phải chịu rất nhiều khổ cực mới có con đấy.

🔊 根據這個對話,哪一個對?

  • Gēnjù zhège duìhuà, nǎ yīgè duì?
  • Dựa vào đối thoại, câu nào đúng?

a. 🔊 小王跟太太一結婚就有孩子了。

  • Xiǎo Wáng gēn tàitài yī jiéhūn jiù yǒu háizi le.
  • Tiểu Vương và vợ vừa kết hôn là có con ngay.

b. 🔊 小王的太太吃了很多苦的食物,終於有了孩子。

  • Xiǎo Wáng de tàitài chī le hěnduō kǔ de shíwù, zhōngyú yǒu le háizi.
  • Vợ của Tiểu Vương đã ăn rất nhiều thức ăn đắng, cuối cùng mới có con.

c. 🔊 小王跟太太好不容易有了孩子。

  • Xiǎo Wáng gēn tàitài hǎobù róngyì yǒu le háizi.
  • Tiểu Vương và vợ khó khăn lắm mới có con.

=> Đáp án đúng: C

📖 Giải thích: Cụm từ “經過多年的努力” (qua nhiều năm nỗ lực) và “吃了很多苦” (chịu nhiều khổ cực – nghĩa bóng) đều chỉ việc có con là rất khó khăn, tương ứng với cụm từ “好不容易” (vất vả lắm mới/khó khăn lắm mới).

B. Đọc câu chuyện bên dưới và đánh dấu đúng sai.

🔊 阿德大學四年級的時候參加公職考試。他運氣很好,一次就考上了。對許多大學畢業生來說,公職是最理想的工作。因為當公務員,不但工作穩定,薪水也比一般公司高得多。因此,雖然錄取率只有百分之一左右,每年還是吸引了許多人去考。

🔊 阿德一考上就決定放棄學位(學士、碩士、博士),立刻去工作。可是他去辦休學手續的時候,教授跟他說,還是應該先把課修完,拿到學位,再去工作比較好。因為我們的社會非常重視學歷,如果有一天,他不想當公務員了,還可以有其他的選擇。

🔤 Phiên âm:

Ādé dàxué sì niánjí de shíhòu cānjiā gōngzhí kǎoshì. Tā yùnqì hěn hǎo, yīcì jiù kǎoshàngle. Duì xǔduō dàxué bìyè shēng lái shuō, gōngzhí shì zuì lǐxiǎng de gōngzuò. Yīnwèi dāng gōngwùyuán, bùdàn gōngzuò wěndìng, xīnshuǐ yě bǐ yìbān gōngsī gāo dé duō. Yīncǐ, suīrán lùqǔ lǜ zhǐyǒu bǎifēn zhī yī zuǒyòu, měinián háishì xīyǐnle xǔduō rén qù kǎo.

Ā dé yī kǎoshàng jiù juédìng fàngqì xuéwèi (xuéshì, shuòshì, bóshì), lìkè qù gōngzuò. Kěshì tā qù bàn xiūxué shǒuxù de shíhòu, jiàoshòu gēn tā shuō, háishì yīnggāi xiān bǎ kè xiū wán, nádào xuéwèi, zài qù gōngzuò bǐjiào hǎo. Yīnwèi wǒmen de shèhuì fēicháng zhòngshì xuélì, rúguǒ yǒu yītiān, tā bùxiǎng dāng gōngwùyuán le, hái kěyǐ yǒu qítā de xuǎnzé.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Khi A Đức đang học năm thứ tư đại học, anh ấy đã tham gia kỳ thi công chức. Anh ấy rất may mắn, thi một lần là đỗ ngay. Đối với nhiều sinh viên tốt nghiệp đại học, công chức là công việc lý tưởng nhất. Bởi vì làm công chức không chỉ công việc ổn định mà lương còn cao hơn nhiều so với các công ty thông thường. Do đó, dù tỷ lệ trúng tuyển chỉ khoảng 1%, mỗi năm vẫn thu hút rất nhiều người đi thi.

Ngay khi vừa thi đậu, A Đức đã quyết định từ bỏ bằng cấp (cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ) để đi làm ngay. Nhưng khi anh ấy đi làm thủ tục bảo lưu, giáo sư đã nói với anh ấy rằng, tốt hơn là nên hoàn thành chương trình học, lấy bằng rồi mới đi làm. Bởi vì xã hội của chúng ta rất coi trọng bằng cấp, nếu một ngày nào đó anh ấy không muốn làm công chức nữa thì vẫn còn có những lựa chọn khác.

Đáp án:

1️⃣ (X ) 🔊 一般公司的薪水並不比公務員低。

  • Yībān gōngsī de xīnshuǐ bìng bù bǐ gōngwùyuán dī.
  • Mức lương của các công ty thông thường không hề thấp hơn công chức.

📖 Giải thích: Sai. Trong bài có đoạn “lương công chức cao hơn nhiều so với các công ty thông thường” (薪水也比一般公司高得多).

2️⃣ (X ) 🔊 阿德好不容易才考上公職的。

  • Ā dé hǎobù róngyì cái kǎo shàng gōngzhí de.
  • A Đức rất khó khăn mới thi đậu công chức.

📖 Giải thích: Sai. Bài viết nêu rõ A Đức “vận may rất tốt, thi một lần là đậu ngay” (運氣很好,一次就考上了). Cụm “hảo bất dung dị” nghĩa là rất khó khăn/không hề dễ dàng.

3️⃣ ( X )🔊 教授同意阿德的決定。

  • Jiàoshòu tóngyì Ā dé de juédìng.
  • Giáo sư đồng ý với quyết định của A Đức.

📖 Giải thích: Sai. Giáo sư khuyên anh ấy không nên bỏ học mà nên lấy bằng trước khi đi làm (教授跟他說,還是應該先把課修完).

4️⃣ ( O )🔊 根據文章內容,當公務員不一定要有大學學位。

  • Gēnjù wénzhāng nèiróng, dāng gōngwùyuán bù yīdìng yào yǒu dàxué xuéwèi.
  • Theo nội dung bài viết, làm công chức không nhất thiết phải có bằng đại học.

📖 Giải thích: Đúng. A Đức thi đậu khi đang là sinh viên năm 4 và anh ấy định bỏ học để đi làm ngay, điều này chứng tỏ bằng tốt nghiệp không phải điều kiện bắt buộc để đi làm vị trí đó.

5️⃣ ( X )🔊 阿德已經修完所有的學分了。

  • Ā dé yǐjīng xiū wán suǒyǒu de xuéfēn le.
  • A Đức đã hoàn thành tất cả các tín chỉ rồi.

📖 Giải thích: Sai. A Đức vẫn đang là sinh viên năm thứ tư và giáo sư khuyên anh nên “học cho xong” (把課修完), chứng tỏ anh vẫn chưa hoàn thành chương trình.

VI. Hoàn thành hội thoại

1️⃣

🅰️ 🔊 小明每天花那麼多時間上網。他都在做什麼?

  • Xiǎomíng měitiān huā nàme duō shíjiān shàngwǎng. Tā dōu zài zuò shénme?
  • Tiểu Minh mỗi ngày dành nhiều thời gian lên mạng như vậy. Cậu ấy làm gì trên đó thế?

🅱️ 🔊 他每天上網不是玩遊戲,就是看影片

  • Tā měitiān shàngwǎng búshì wán yóuxì, jiùshì kàn yǐngpiàn.
  • Cậu ấy lên mạng mỗi ngày không phải chơi game thì cũng là xem phim.

2️⃣

🅰️ 🔊 你們的畢業展什麼時候舉行?

  • Nǐmen de bìyèzhǎn shénme shíhòu jǔxíng?
  • Triển lãm tốt nghiệp của các bạn khi nào tổ chức vậy?

🅱️ 🔊 我們的畢業展下個星期一舉行

  • Wǒmen de bìyèzhǎn cóng xià ge xīngqī yī qǐ jǔxíng.
  • Triển lãm tốt nghiệp của chúng tôi bắt đầu tổ chức từ thứ Hai tuần sau.

3️⃣

🅰️ 🔊 他的生意一開始就這麼好嗎?

  • Tā de shēngyì yì kāishǐ jiù zhème hǎo ma?
  • Việc kinh doanh của anh ấy ngay từ đầu đã tốt như thế này à?

🅱️ 🔊 他的生意經過多年的努力好起來

  • Tā de shēngyì jīngguò duōnián de nǔlì cái hǎo qǐlái.
  • Việc kinh doanh của anh ấy phải trải qua nhiều năm nỗ lực mới tốt lên được.

4️⃣

🅰️ 🔊 他為什麼要轉系?

  • Tā wèishéme yào zhuǎnxì?
  • Tại sao anh ấy lại muốn chuyển khoa?

🅱️ 🔊 因為沒興趣決定轉系

  • Tā yīnwèi méi xìngqù ér juédìng zhuǎnxì.
  • Anh ấy vì không có hứng thú mà quyết định chuyển khoa.

5️⃣

🅰️ 🔊 聽說現在想考公職的大學生越來越多。

  • Tīng shuō xiànzài xiǎng kǎo gōngzhí de dàxuéshēng yuè lái yuè duō.
  • Nghe nói hiện nay sinh viên đại học muốn thi công chức ngày càng nhiều.

🅱️ 🔊 這樣一來,競爭就更激烈了

  • Zhèyàng yì lái, jìngzhēng jiù gèng jīliè le.
  • Cứ như thế này thì cạnh tranh sẽ càng thêm khốc liệt.

6️⃣

🅰️ 🔊 小張每天不是打電玩,就是看電影,從來沒看見他把書拿出來過。沒想到他居然考得那麼好。

  • Xiǎo Zhāng měitiān búshì dǎ diànwán, jiùshì kàn diànyǐng, cónglái méi kànjiàn tā bǎ shū ná chūlái guò. Méi xiǎngdào tā jūrán kǎo de nàme hǎo.
  • Tiểu Trương mỗi ngày không chơi điện tử thì cũng xem phim, chưa từng thấy cậu ấy lấy sách ra bao giờ. Không ngờ cậu ấy lại thi tốt đến thế.

🅱️ 🔊 唉,我每天熬夜唸書,成績不理想

  • Ài, wǒ měitiān áoyè niànshū, chéngjī què bù lǐxiǎng.
  • Chán thật, tôi thức khuya học bài mỗi ngày nhưng thành tích lại không như ý.

VII. Viết đoạn văn

1️⃣ 🔊 在你的國家,大家對「當公務員」的看法是什麼?大家認為公務員是很好的工作嗎?你呢?你想考公職當公務員嗎?說說你的想法。

  • Zài nǐ de guójiā, dàjiā duì “dāng gōngwùyuán” de kànfǎ shì shénme? Dàjiā rènwéi gōngwùyuán shì hěn hǎo de gōngzuò ma? Nǐ ne? Nǐ xiǎng kǎo gōngzhí dāng gōngwùyuán ma? Shuō shuō nǐ de xiǎngfǎ.
  • Ở quốc gia của bạn, quan điểm của mọi người về việc “làm công chức” là gì? Mọi người có nghĩ công chức là một công việc rất tốt không? Còn bạn thì sao? Bạn có muốn thi công chức để làm nhân viên nhà nước không? Hãy nói cho biết suy nghĩ của bạn.

Đáp án tham khảo:

🔊 在越南,當公務員長久以來被大眾認為是一份非常理想且穩定的「鐵飯碗」。老一輩的人,尤其是父母,通常極力希望孩子考取公職。在他們的觀念中,公務員不僅工作環境穩定、福利待遇好,而且退休後的養老金也有保障。此外,在政府部門工作往往能贏得鄰居和親戚的尊重,社會地位較高。然而,隨著時代的變遷,現代年輕人的看法發生了巨大的變化。現在的年輕人更看重個人發展的空間、薪資水平以及工作的挑戰性。很多人認為公務員的工作內容相對枯燥,每天重複同樣的流程,且晉升機制較為緩慢,難以發揮個人的創意。對我個人而言,目前我並不打算考公職。我是一個追求自由和喜歡挑戰的人,我更傾向於在私營企業或外商公司工作。在那裡,我可以接觸到最前沿的技術,與不同背景的人交流,並根據自己的績效獲得相應的回報。雖然公務員的穩定性很吸引人,但我認為年輕時應該多去闖蕩,不斷提升自己的競爭力。總之,職業選擇沒有好壞之分,最重要的是明確自己的目標,找到最適合自己發展的舞台。

Phiên Âm:

Zài Yuènán, dāng gōngwùyuán chángjiǔ yǐlái bèi dàzhòng rènwéi shì yī fèn fēicháng lǐxiǎng qiě wěndìng de “tiě fànwǎn”. Lǎoyībèi de rén, yóuqí shì fùmǔ, tōngcháng jílì xīwàng háizi kǎoqǔ gōngzhí. Zài tāmen de guānniàn zhōng, gōngwùyuán bùjǐn gōngzuò huánjìng wěndìng, fúlì dàiyù hǎo, érqiě tuìxiū hòu de yǎnglǎojīn yě yǒu bǎozhàng. Cǐwài, zài zhèngfǔ bùmén gōngzuò wǎngwǎng néng yíngdé línjū hé qīnqī de zūnzhòng, shèhuì dìwèi jiàogāo. Rán’ér, suízhe shídài de biānqiān, xiàndài niánqīng rén de kànfǎ fāshēngle jùdà de biànhuà. Xiànzài de niánqīng rén gèng kànzhòng gèrén fāzhǎn de kōngjiān, xīnzī shuǐpíng yǐjí gōngzuò de tiǎozhàn xìng. Hěnduō rén rènwéi gōngwùyuán de gōngzuò nèiróng xiāngduì kūzào, měitiān chóngfù tóngyàng de liúchéng, qiě jìnshēng jīzhì jiàowéi huǎnmàn, nányǐ fāhuī gèrén de chuàngyì. Duì wǒ gèrén ér yán, mùqián wǒ bìng bù dǎsuàn kǎo gōngzhí. Wǒ shì yīgè zhuīqiú zìyóu hé xǐhuān tiǎozhàn de rén, wǒ gèng qīngxiàng yú zài sīyíng qǐyè huò wàishāng gōngsī gōngzuò. Zài nàlǐ, wǒ kěyǐ jiēchù dào zuì qiányán de jìshù, yǔ bùtóng bèijǐng de rén jiāoliú, bìng gēnjù zìjǐ de jìxiào huòdé xiāngyìng de huíbào. Suīrán gōngwùyuán de wěndìng xìng hěn xīyǐn rén, dàn wǒ rènwéi niánqīng shí yīnggāi duō qù chuǎngdàng, bùduàn tíshēng zìjǐ de jìngzhēnglì. Zǒngzhī, zhíyè xuǎnzé méiyǒu hǎohuài zhī fēn, zuì zhòngyào de shì míngquè zìjǐ de mùbiāo, zhǎodào zuì shìhé zìjǐ fāzhǎn de wǔtái.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Ở Việt Nam, từ lâu việc làm công chức đã được đại đa số mọi người coi là một “bát cơm sắt” (công việc cực kỳ lý tưởng và ổn định). Thế hệ đi trước, đặc biệt là các bậc cha mẹ, thường hết sức hy vọng con cái mình có thể thi đỗ công chức. Trong quan niệm của họ, công chức không chỉ có môi trường làm việc ổn định, chế độ phúc lợi tốt mà tiền lương hưu sau khi nghỉ hưu cũng được đảm bảo. Ngoài ra, làm việc trong các cơ quan nhà nước thường nhận được sự tôn trọng từ hàng xóm, họ hàng và có địa vị xã hội cao hơn. Tuy nhiên, cùng với sự thay đổi của thời đại, quan điểm của giới trẻ hiện nay đã có những biến chuyển to lớn. Thanh niên ngày nay coi trọng không gian phát triển cá nhân, mức lương cũng như tính thử thách của công việc hơn. Nhiều người cho rằng nội dung công việc của công chức tương đối tẻ nhạt, mỗi ngày lặp đi lặp lại những quy trình giống nhau, và cơ chế thăng tiến khá chậm chạp, khó phát huy được sức sáng tạo cá nhân. Đối với cá nhân tôi, hiện tại tôi không có ý định thi công chức. Tôi là một người theo đuổi sự tự do và yêu thích thử thách, tôi thiên về việc làm việc tại các doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty nước ngoài hơn. Ở đó, tôi có thể tiếp cận với những công nghệ tiên phong nhất, giao lưu với những người có nền tảng khác nhau và nhận được thù lao xứng đáng dựa trên hiệu quả công việc của mình. Mặc dù tính ổn định của công chức rất thu hút, nhưng tôi nghĩ khi còn trẻ nên đi bôn ba nhiều hơn để không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân. Tóm lại, lựa chọn nghề nghiệp không có tốt hay xấu, quan trọng nhất là xác định rõ mục tiêu của mình và tìm được sân khấu phù hợp nhất để phát triển.

2️⃣ 🔊 請說一件讓你覺得遺憾的事。

  • Qǐng shuō yī jiàn ràng nǐ juédé yíhàn de shì.
  • Hãy kể về một việc khiến bạn cảm thấy hối tiếc (tiếc nuối).

Đáp án tham khảo:

🔊 每當我回想起高中的那段時光,心中總會湧起一陣深深的遺憾。那時的我正處於叛逆期,對學習完全提不起興趣,尤其是漢語課。當時我覺得漢語的漢字太難寫,發音和語法也讓人頭疼,於是經常找藉口逃課,或者在課堂上偷偷睡覺、玩手機。老師和父母多次勸導我,說語言是一門重要的技能,但我總是左耳進右耳出,心想以後肯定用不到。直到大學畢業進入職場,我才真正體會到「書到用時方恨少」的含義。我夢寐以求的一家跨國公司在招聘時,明確要求應聘者具備流利的漢語溝通能力。由於我當年荒廢了學業,雖然專業知識很紮實,但卻因為語言障礙而在面試的第一輪就被淘汰了。那一刻,我感到無比的懊悔與自責。如果當初我能聽從長輩的建議,利用好那段寶貴的時間努力學習,或許現在的人生路會寬廣得多。這次遺憾也成為了我人生的一個轉折點,它讓我深刻地意識到:機會永遠是留給有準備的人的,任何懶惰和逃避最終都要付出代價。現在我已經重新拿起了漢語課本,雖然起步比別人晚,但我會加倍努力去彌補當年的過錯,不讓未來的自己再次感到遺憾。

Phiên Âm:

Měi dāng wǒ huíxiǎng qǐ gāozhōng de nà duàn shíguāng, xīnzhōng zǒng huì yǒngqǐ yīzhèn shēn shēn de yíhàn. Nà shí de wǒ zhèng chǔyú pànnì qī, duì xuéxí wánquán tí bù qǐ xìngqù, yóuqí shì Hànyǔ kè. Dāngshí wǒ juédé Hànyǔ de hànzì tài nán xiě, fāyīn hé yǔfǎ yě ràng rén tóuténg, yúshì jīngcháng zhǎo jièkǒu táokè, huòzhě zài kètáng shàng tōutōu shuìjiào, wán shǒujī. Lǎoshī hé fùmǔ duōcì quàndǎo wǒ, shuō yǔyán shì yī mén zhòngyào de jìnéng, dàn wǒ zǒng shì zuǒ ěr jìn yòu ěr chū, xīn xiǎng yǐhòu kěndìng yòng bù dào. Zhídào dàxué bìyè jìnrù zhíchǎng, wǒ cái zhēnzhèng tǐhuì dào “shū dào yòng shí fāng hèn shǎo” de hányì. Wǒ mèngmèiyǐqiú de yījiā kuàguó gōngsī zài zhāopìn shí, míngquè yāoqiú yìngpìn zhě jùbèi liúlì de Hànyǔ gōutōng nénglì. Yóuyú wǒ dāngnián huāngfèile xuéyè, suīrán zhuānyè zhīshì hěn zhāshí, dàn què yīnwèi yǔyán zhàng’ài ér zài miànshì de dì yī lún jiù bèi táotàile. Nà yīkè, wǒ gǎndào wúbǐ de àohuǐ yǔ zìzé. Rúguǒ dāngchū wǒ néng tīngcóng zhǎngbèi de jiànyì, lìyòng hǎo nà duàn bǎoguì de shíjiān nǔlì xuéxí, huòxǔ xiànzài de rénshēng lù huì kuānguǎng dé duō. Zhè cì yíhàn yě chéngwéile wǒ rénshēng de yīgè zhuǎnzhédiǎn, tā ràng wǒ shēnkè de yìshí dào: Jīhuì yǒngyuǎn shì liú gěi yǒu zhǔnbèi de rén de, rènhé lǎnduò hé táobì zuìzhōng dōu yào fùchū dàijià. Xiànzài wǒ yǐjīng chóngxīn ná qǐle Hànyǔ kèběn, suīrán qǐbù bǐ biérén wǎn, dàn wǒ huì jiābèi nǔlì qù míbǔ dāngnián de guòcuò, bù ràng wèilái de zìjǐ zàicì gǎndào yíhàn.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Mỗi khi nhớ lại quãng thời gian học cấp ba, trong lòng tôi luôn dâng lên một nỗi hối tiếc sâu sắc. Tôi lúc đó đang ở tuổi nổi loạn, hoàn toàn không có hứng thú với việc học, đặc biệt là môn tiếng Hán. Khi đó tôi cảm thấy chữ Hán quá khó viết, phát âm và ngữ pháp cũng khiến người ta đau đầu, thế là tôi thường xuyên tìm cớ trốn học, hoặc lén lút ngủ, chơi điện thoại trong giờ học. Thầy cô và cha mẹ đã nhiều lần khuyên bảo tôi rằng ngôn ngữ là một kỹ năng quan trọng, nhưng tôi luôn để ngoài tai, thầm nghĩ sau này chắc chắn sẽ không dùng tới. Mãi đến khi tốt nghiệp đại học bước chân vào môi trường làm việc, tôi mới thực sự thấu hiểu ý nghĩa của câu “Sách đến lúc dùng mới hận là ít”. Một công ty đa quốc gia mà tôi hằng mơ ước khi tuyển dụng đã yêu cầu rõ ràng ứng viên phải có khả năng giao tiếp tiếng Hán lưu loát. Vì năm xưa tôi đã bỏ bê việc học, tuy kiến thức chuyên môn rất vững chắc nhưng tôi lại bị loại ngay từ vòng phỏng vấn đầu tiên vì rào cản ngôn ngữ. Khoảnh khắc đó, tôi cảm thấy hối hận và tự trách vô cùng. Nếu lúc đầu tôi có thể nghe theo lời khuyên của người lớn, tận dụng tốt khoảng thời gian quý báu đó để nỗ lực học tập, có lẽ con đường đời hiện tại đã rộng mở hơn nhiều. Sự hối tiếc này cũng trở thành một bước ngoặt trong cuộc đời tôi, nó khiến tôi nhận thức sâu sắc rằng: Cơ hội luôn dành cho những người có sự chuẩn bị, mọi sự lười biếng và trốn tránh cuối cùng đều phải trả giá. Hiện tại tôi đã cầm lại cuốn sách tiếng Hán, tuy bắt đầu muộn hơn người khác nhưng tôi sẽ nỗ lực gấp bội để bù đắp cho sai lầm năm xưa, không để bản thân trong tương lai phải cảm thấy hối tiếc một lần nữa.

→ Vậy là chúng ta đã cùng nhau đi qua toàn bộ lời giải cho SBT Bài 8 – Giáo trình Đương đại Quyển 3. Việc đối chiếu đáp án và đọc kỹ phần giải thích sẽ giúp bạn nhận ra rằng: Tiếng Trung không chỉ là những con chữ khó viết, mà là công cụ để chúng ta chia sẻ tâm tư, quan điểm về những vấn đề thời đại như “tỷ lệ sinh thấp” hay “áp lực công việc”. Đừng quá lo lắng nếu bạn cảm thấy phần viết đoạn văn còn khó, hãy thử bắt đầu bằng việc học thuộc những câu tâm đắc trong các bài mẫu để tích lũy vốn từ. Chúc các bạn luôn giữ được sự nhiệt huyết, không ngừng nỗ lực để không phải nói lời “遺憾” (yíhàn – tiếc nuối) và sớm đạt được mục tiêu chinh phục Quyển 3 nhé!

Để lại một bình luận

Back to top button